Ngày 27/11/2024, Quốc hội chính thức thông qua Luật Công đoàn 2024 thay thế Luật Công đoàn 2012 – có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025 với hàng loạt chính sách mới về quyền của công đoàn cơ sở và người lao động gia nhập công đoàn.
Bài viết dưới đây sẽ đề cập một số điểm mới mà doanh nghiệp cần lưu ý khi Luật Công đoàn 2024 chính thức có hiệu lực. Đồng thời, chúng tôi cũng giới thiệu một số chính sách liên quan đến Dự thảo sửa đổi Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công đoàn.
1. Địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của công đoàn cơ sở với doanh nghiệp trong quan hệ lao động
Theo khoản 4 Điều 2 Luật Công đoàn 2024, công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn viên công đoàn trong doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Công đoàn cơ sở cũng được xác định là “tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở” theo khoản 3 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại doanh nghiệp nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động.
Có thể nói, công đoàn cơ sở đã và đang đóng vai trò vô cùng quan trọng trong bảo vệ quyền lợi của người lao động tại doanh nghiệp. Các quy định về quyền của công đoàn trong doanh nghiệp được đề cập xuyên suốt Bộ luật Lao động 2019 (quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở), bao gồm nhưng không giới hạn các quyền:
- Được sử dụng thời gian làm việc để thực hiện công việc của công đoàn mà vẫn được doanh nghiệp trả lương;
- Thương lượng tập thể, đối thoại với doanh nghiệp;
- Được tham khảo ý kiến xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động và những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động là thành viên của mình;
- Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền;
- Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định.
Tuy nhiên, với tư cách là một đơn vị trực thuộc tổ chức chính trị – xã hội, quyền của công đoàn không chỉ được đề cập tại Bộ luật Lao động 2019 như một tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà còn được khẳng định tại Hiến pháp năm 2013 và Luật Công đoàn 2024.
2. Một số điểm mới nổi bật của Luật Công đoàn 2024 có tác động đến doanh nghiệp
Bên cạnh một số chính sách nổi bật như: mở rộng quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người làm việc không có quan hệ lao động; người lao động là công dân nước ngoài, v.v. Luật Công đoàn 2024 còn bổ sung một số quyền quan trọng của công đoàn đối với doanh nghiệp và quy định liên quan đến miễn, giảm kinh phí công đoàn.
2.1. Bổ sung và quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm đối với doanh nghiệp liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động của công đoàn (Điều 10)
Nếu như Luật Công đoàn 2012 vẫn còn mang tính khái quát, chưa phân loại một cách khoa học, cụ thể các hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động của công đoàn, dẫn đến khó áp dụng trong thực tế thì Luật Công đoàn 2024 đã phân loại nhóm hành vi một cách rõ ràng theo các tiêu chí cụ thể, quy định chi tiết hơn các hành vi này.
Cụ thể, Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:
Cụ thể, Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:
“Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
1.Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
2.Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;
c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;
d) Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;
đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;
e) Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;
g) Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;
h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
2. Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.
3. Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.
4. Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.
5. Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.
6. Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.
7. Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.”
2.2 Bổ sung quyền giám sát độc lập của công đoàn đối với doanh nghiệp trong các vấn đề về lao động (Điều 16)
Theo quy định tại Luật Công đoàn 2012, quyền của công đoàn trong tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp còn tương đối bị động, bởi công đoàn chỉ được thực hiện chức năng kiểm tra khi tham gia cùng cơ quan có thẩm quyền.
Hiện tại, Luật Công đoàn 2024 đã tách quyền giám sát của Công đoàn Việt Nam thành một quyền riêng mang tính độc lập, chủ động của công đoàn (thay vì gộp chung vào quyền “Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp” – Điều 14 Luật Công đoàn 2012) nhằm khẳng định vai trò của công đoàn với tư cách là tổ chức đại diện lớn nhất của giai cấp công nhân, tách biệt so với các tổ chức đại diện người lao động khác.
Theo đó, Luật Công đoàn 2024 bổ sung chi tiết về quyền độc lập kiểm tra, quyền độc lập giám sát của Công đoàn như sau:
“5. Hoạt động chủ trì giám sát của Công đoàn thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Nghiên cứu, xem xét văn bản, báo cáo của người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát;
b) Thông qua đối thoại với người sử dụng lao động, hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở;
c) Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước;
d) Tổ chức đoàn giám sát.
6. Khi thực hiện hoạt động chủ trì giám sát, Công đoàn có quyền, trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát bao gồm nội dung, hình thức, đối tượng, thời gian và các nội dung cần thiết khác để bảo đảm thực hiện giám sát;
b) Thông báo trước về chương trình, kế hoạch giám sát và yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát;
c) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát trao đổi, làm rõ những vấn đề cần thiết qua giám sát;
d) Kiến nghị người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát hoặc người có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước;
đ) Kiến nghị xem xét trách nhiệm của người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua giám sát;
e) Thông báo kết quả giám sát đến người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
g) Chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; xem xét, giải quyết khi có kiến nghị về kết quả giám sát.
7. Người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức được giám sát có quyền, trách nhiệm sau đây:
a) Được thông báo trước về nội dung, kế hoạch giám sát;
b) Bố trí thời gian, địa điểm, thành phần làm việc theo yêu cầu của đoàn giám sát;
c) Được trao đổi, làm rõ về các nội dung giám sát thuộc phạm vi trách nhiệm của mình;
d) Được kiến nghị xem xét lại kết quả giám sát, kiến nghị sau giám sát khi cần thiết;
đ) Thực hiện theo yêu cầu, kiến nghị quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 6 Điều này;
e) Thực hiện kiến nghị sau giám sát.”
2.3. Bổ sung quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp (Điều 30)
Luật Công đoàn 2024 tiếp tục kế thừa các quy định về nguồn tài chính công đoàn tại Luật Công đoàn 2012, theo đó, bên cạnh đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng, nguồn tài chính công đoàn còn bao gồm một khoản kinh phí công đoàn do doanh nghiệp đóng, tương ứng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Tuy nhiên, so với Luật Công đoàn 2012, Luật Công đoàn 2024 đã bổ sung thêm các trường hợp doanh nghiệp được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp gặp khó khăn. Theo đó:
- Doanh nghiệp thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
- Trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian không quá 12 tháng. Hết thời hạn tạm dừng đóng, doanh nghiệp tiếp tục đóng kinh phí công đoàn và đóng bù kinh phí công đoàn cho thời gian tạm dừng đóng. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
Việc quy định miễn, giảm kinh phí công đoàn khi doanh nghiệp gặp khó khăn sẽ làm giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp duy trì sự tồn tại, giảm số doanh nghiệp bị “đào thải” khỏi thị trường, bảo vệ việc làm cho người lao động. Từ đó, tăng khả năng tích tụ nguồn vốn nhằm sử dụng cho mục đích tái đầu tư mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
3. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công đoàn
Hiện nay, Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về công đoàn tại các Điều 16, 34, 35, 36, 37, 38 căn cứ trên Luật Công đoàn 2012.
Nhằm bổ sung các chế tài cần thiết để điều chỉnh các quy định mới tại Luật Công đoàn 2024, Chính phủ hiện đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/07/2025). Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định xử phạt chưa được quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP, gồm việc xử phạt đối với các hành vi:
- Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn;
- Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn;
- Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật;
- Quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định;
- Các hành vi vi phạm của người sử dụng lao động liên quan đến cán bộ công đoàn chuyên trách.
Trên đây là tóm tắt một số điểm mới nổi bật của Luật Công đoàn 2024 và Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi hi vọng các nội dung nêu trên đã cập nhật cho nhà quản lý các quy định, chính sách mới có tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp, nhằm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật công đoàn nói riêng và pháp luật lao động nói chung.
Hà Linh.
Liên hệ với chúng tôi để có giải pháp tốt nhất cho vụ việc của bạn, điện thoại: +8428 6272 5168, +84 988 630 948, CTA@LuatsuCTA.com.
