Khi bắt tay vào kinh doanh một mặt hàng bất kỳ, câu hỏi đầu tiên mà các nhà quản lý doanh nghiệp thường đặt ra là, liệu rằng doanh nghiệp của họ có cần phải đăng ký thêm “giấy phép con” nào để có thể triển khai hoạt động bán hàng? Tuy vậy, trên thực tế, bên cạnh việc xin các “giấy phép con” thì các chứng từ, biện pháp quản lý bắt buộc liên quan đến chất lượng của hàng hóa cũng là điều kiện đặc biệt quan trọng để một mặt hàng được lưu thông từ nhà sản xuất, qua khâu trung gian của người bán (doanh nghiệp thương mại) và đến tay người tiêu dùng.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích một số điều doanh nghiệp thương mại cần lưu ý về điều kiện của hàng hóa khi kinh doanh mua bán, với mục đích cung cấp cho các nhà quản lý góc nhìn tổng quan về phương thức quản lý chất lượng hàng hóa bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình kinh doanh hàng hóa nói chung.
1. Điều kiện chung của mặt hàng có điều kiện khi lưu thông
Quy định pháp luật về đầu tư, kinh doanh thương mại đặt ra hai loại điều kiện khi thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa: điều kiện về chủ thể kinh doanh và điều kiện về hàng hóa. Trong đó, điều kiện về mặt chủ thể kinh doanh có thể được hiểu là các điều kiện của chính doanh nghiệp theo nghĩa rộng, các nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện với cơ quan quản lý nhà nước nhằm đạt được các giấy phép, chấp thuận cần thiết để triển khai kinh doanh, bao gồm nhưng không giới hạn việc: đăng ký thành lập doanh nghiệp, thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và cấp “giấy phép con” (các loại Giấy phép; Giấy chứng nhận; Chứng chỉ; Văn bản xác nhận, chấp thuận) đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư. Tương tự, điều kiện về mặt hàng hóa cũng cần được hiểu theo nghĩa rộng, gồm tất cả yêu cầu về mặt chất lượng của từng loại hàng hóa (quy định về kỹ thuật và an toàn, vệ sinh, v.v.) của hàng hóa từ trước khi đưa ra thị trường cho đến khâu sau khi đưa ra thị trường.
Hiện nay, các quy định về mặt chất lượng của từng loại hàng hóa nằm rải rác ở các văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh chính hàng hóa đó. Ngoài ra, có không ít hàng hóa chịu sự điều chỉnh của nhiều luật theo quản lý của nhiều Bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác nhau. Để nhận diện một cách tương đối tổng quan các điều kiện liên quan đến chất lượng hàng hóa, cần xác định một số nghĩa vụ cần lưu ý của người bán hàng theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:
“Điều 16. Nghĩa vụ của người bán hàng
1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 38 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
2. Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa…”
“Điều 38. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Hàng hóa lưu thông trên thị trường phải được người bán hàng thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sau đây:
1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình lưu thông hàng hóa hoặc tự áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm duy trì chất lượng của hàng hóa do mình bán…”
Theo đó, ở khía cạnh người bán hàng, doanh nghiệp cần lưu ý quan tâm: (1) Liệu hàng hóa mình bán có thuộc trường hợp phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, và (2) Nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa là gì và cần kiểm tra như thế nào?
2. Điều kiện về quy chuẩn kỹ thuật
Về mặt nguyên tắc, chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý dựa trên khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa nhằm bảo vệ sức khỏe, sự an toàn cho người tiêu dùng, động vật, thực vật, tài sản, môi trường cũng như nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam. Căn cứ vào nguyên tắc này, sản phẩm, hàng hóa được chia thành hai nhóm quản lý:
a) Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;
b) Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.
Theo đó, sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn được gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2, tức là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường, an ninh, trật tự, an toàn, bảo mật thông tin. Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 bắt buộc phải được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng dựa trên quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Quy chuẩn kỹ thuật được hiểu là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các mặt hàng thuộc đối tượng quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng phải đáp ứng điều kiện: (1) chứng nhận hợp quy và (2) công bố hợp quy. Trong đó, chứng nhận hợp quy được hiểu là quá trình lấy mẫu, gửi các tổ chức chứng nhận sự phù hợp kiểm nghiệm để chứng minh hàng hóa được sản xuất theo các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý nêu tại quy chuẩn kỹ thuật đó, còn công bố hợp quy là việc nhà sản xuất, kinh doanh công bố rằng sản phẩm, hàng hoá đã phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy). Bản công bố hợp quy này phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với hàng hóa đó.
Như vậy, hàng hóa cần phải đáp ứng điều kiện về quy chuẩn kỹ thuật khi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. Do đó, khi bán các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Tài liệu, chứng từ thể hiện hàng hóa đã thực hiện xong hai thủ tục này thường là Giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy. Để xác định liệu hàng hóa mình bán có thuộc đối tượng áp dụng quy chuẩn kỹ thuật hay không, doanh nghiệp cần tìm kiếm văn bản quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được phân công quản lý hàng hóa đó (chẳng hạn Quyết định số 1182/QĐ-BCT ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc ban hành danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương).
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi buôn bán hàng hóa trên thị trường mà không cung cấp được hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa đã được chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền tối đa từ 02 lần đến 03 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ, đồng thời bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi và thay đổi mục đích sử dụng; hoặc buộc thu hồi và tiêu hủy hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, động vật, thủy sản nuôi, tài sản, cây trồng và môi trường, theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung).
3. Điều kiện về nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa
Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy: là dấu hiệu cho thấy sản phẩm, hàng hóa đã phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (dấu hợp quy) và tiêu chuẩn kỹ thuật (dấu hợp chuẩn). Vì tiêu chuẩn kỹ thuật thường do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng, dấu hợp chuẩn không phải là dấu hiệu bắt buộc phải có trên hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo khi kinh doanh mua bán theo quy định. Trong khi đó, dấu hợp quy thuộc trường hợp bắt buộc phải được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc. Hình dạng của dấu hợp quy được quy định như sau:

Dấu hợp quy được sử dụng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đã được công bố hợp quy theo quy định như đề cập tại Mục 2 nêu trên trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Đối với hành vi bán hàng hóa phải có dấu hợp quy nhưng không có dấu hợp quy, dấu hợp quy không đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền tối đa từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định số 119/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung).
Các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa: là tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa, bao gồm: kết quả đánh giá sự phù hợp (chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn), tài liệu quảng cáo, giới thiệu tính năng, công dụng, đặc tính, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hàng hóa. Tùy theo từng loại hàng hóa và quy định chuyên ngành áp dụng đối với mặt hàng đó, các tài liệu kỹ thuật bắt buộc kèm theo sẽ khác nhau (tham khảo quy định về tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT, tài liệu kỹ thuật của trang thiết bị y tế theo quy định tại Thông tư 10/2023/TT-BYT, v.v.).
Đối với hành vi vận chuyển, lưu giữ, buôn bán hàng hóa có tài liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội dung bắt theo quy định pháp luật, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền tối đa từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. Doanh nghiệp có thể bị phạt gấp 02 lần số tiền vừa đề cập trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm chức năng theo quy định tại Nghị định số 119/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung).
Nhãn hàng hóa: là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
Ghi nhãn hàng hóa là nghĩa vụ quan trọng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu để xác định thông tin liên quan đến chất lượng hàng hóa; giúp cơ quan nhà nước, người tiêu dùng truy xuất nguồn gốc sản phẩm thuận lợi, cung cấp dữ liệu sản phẩm cho đối tác thương mại; là một trong những thông tin cơ sở để khai báo hải quan, thông quan, tính thuế; hỗ trợ kiểm soát luồng hàng xuất nhập khẩu.
Hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu buộc phải tuân thủ quy định về ghi nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung), ngoại trừ các hàng hóa như: thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng; hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được (bán trực tiếp cho người tiêu dùng); xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec; hàng hóa đã qua sử dụng; v.v. (không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này).
Mức xử phạt vi phạm hành chính tối đa khi người bán vi phạm quy định về kiểm tra nhãn hàng hóa theo Nghị định số 119/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) như sau:
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng hóa; không có nhãn gốc hoặc có nhãn gốc nhưng ghi không đủ hoặc ghi không đúng các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa, hoặc bị thay đổi: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị 100.000.000 đồng trở lên.
Nhập khẩu, vận chuyển, lưu giữ, buôn bán hàng hóa hàng nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam: phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
Doanh nghiệp có thể phạt gấp 02 lần số tiền vừa đề cập trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm chức năng.
Trên đây là tóm tắt một số quy định về điều kiện của hàng hóa mà nhà quản lý doanh nghiệp cần lưu ý khi kinh doanh mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Trên thực tế, tùy từng mặt hàng cụ thể, nguồn gốc hàng hóa (sản xuất trong nước hay nhập khẩu), mục đích sử dụng của hàng hóa, v.v. mà việc áp dụng quy định về quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa sẽ có phát sinh một số khác biệt. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi hi vọng các nội dung nêu trên đã cung cấp cho doanh nghiệp góc nhìn tổng quan về phương thức quản lý chất lượng hàng hóa theo pháp luật Việt Nam, hạn chế rủi ro doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình kinh doanh hàng hóa nói chung.
Hà Linh.
